Tiếng Việt rất đẹp, hay giàu hình ảnh và vô cùng phong phú. Chính bởi vậy mà từ vựng tiếng Việt có nhiều nghĩa và cách sử dụng khác nhau. Một trong số đó là dạng từ tượng thanh và từ tượng hình. Vậy 2 loại từ trên là loại từ gì, nó có chức năng và sử dụng như thế nào, hãy cùng mình theo dõi qua bài viết này nha.

Định nghĩa từ tượng thanh, từ tượng hình

Tượng trong tiếng Hán là mô phỏng, thanh là âm thanh, hình là hình ảnh. Nên từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh và từ tượng hình thì mô phỏng hình dáng, kích thước.

Từ tượng thanh: Là những từ mô phỏng âm thanh của thiên nhiên, động vật và con người.

Ví dụ từ tượng thanh:

  • Âm thanh tiếng mưa sử dụng từ tượng thanh như: rào trào, ầm ầm, lộp độp, tí tách.
  • Mô tả âm thanh của tiếng gió như: xào xạc, lao xao…
  • Âm thanh con người: Tiếng cười: hi hi, ha ha, khanh khách, hắc hắc, khúc khích…
  • Âm thanh thiên nhiên như: Tiếng nước chảy róc rách, tiếng chim hót ríu rit, tiếng vịt kêu cạp cạp…

Từ tượng hình: Là những từ gợi tả được hình dáng, ngoại hình hay vẻ bề ngoài của người, của vật

Ví dụ từ tượng hình

  • Từ tượng hình gợi tả vóc dáng như mũm mĩm, gầy gầy, cao lênh khênh, ục ịch…
  • Mô tả vẻ bề ngoài của vật: lực lưỡng, be bé, gầy gầy, cao cao…

Tác dụng của từ tượng thanh và từ tượng hình

  • Làm tăng tính biểu cảm, biểu đạt của ngôn ngữ và làm miêu tả trở nên cụ thể và sinh động hơn. Vì đa số từ tượng thanh, tượng hình đều là từ láy
  • Giúp khả năng miêu tả, diễn tả cảnh vật, con người, thiên nhiên chi tiết, thực tế và đa dạng.
  • Lưu ý đa số từ tượng thanh, tượng hình là từ láy, nhưng tất cả từ láy đều không phải là tượng thanh hoặc tượng hình. Đôi khi 2 loại từ này có thể không là từ láy.
  • Không nên quá lạm dụng từ tượng thanh, tượng hình sẽ ảnh hưởng đến nội dung, nghệ thuật tác phẩm. 

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Những từ tượng hình chỉ hành động của con người gồm các động từ sau: 

  • Chạy lon ton, chạy thoăn thoắt, cười ha ha, khóc thút thít, khóc hụ hụ, nói chuyện rôm rả, ăn lia lịa, uống ực ực, nhai ngoàm ngoạp…
  • Những từ tượng thanh chỉ âm thanh thiên nhiên gồm: 
  • Tiếng gió thổi ào ào, tiếng mưa rơi tí tách, ánh mặt trời chói chang, nước thác đổ ào ào…

Ví dụ 2: Trong bài thơ Thu Điếu của Nguyễn khuyến có đoạn:

“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo 

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo 

Sóng biếc theo làn hơi gợn tí 

Lá vàng trước ngõ khẽ đưa vèo.”

Các từ tượng hình là: tẻo teo

Từ tượng thanh là: đưa vèo.

Kết luận: Lựa chọn và sử dụng đúng từ tượng thanh, tượng hình sẽ giúp tăng tính diễn đạt và biểu cảm cho đoạn văn, câu thơ.