Từ trái nghĩa là loại từ thường được sử dụng để so sánh sự việc, sự vật hay kết quả nhất định, nó có ý nghĩa trái ngược với từ đồng âm, từ nhiều nghĩa. Bài này mình sẽ hướng dẫn cách phân biệt từ trái nghĩa, các ví dụ minh họa chi tiết nha.

Từ trái nghĩa là gì?

Từ trái nghĩa là những từ, cặp từ có nghĩa trái ngược nhau, nhưng có liên hệ tương liên nào đó. Loại từ này có thể chung một tính chất, hành động, suy nghĩ nhưng ý nghĩa lại ngược nhau. Hoặc giữa 2 từ không có mối quan hệ từ, ngữ nghĩa gì, nó thường được sử dụng để nhấn mạnh, so sánh, gây chú ý… 

Ví dụ: Thường thì những câu ca dao,tục ngữ, văn thơ hay sử dụng từ trái nghĩa.

“Lá lành đùm lá rách”. Ta thấy cặp từ trái nghĩa là “lành” và “rách”.

“Chân ướt, chân ráo”, cặp từ trái nghĩa là “ướt” và “ráo”.

“Chân cứng đá mềm” 2 từ trái nghĩa là “cứng” và “mềm”.

Các loại từ trái nghĩa

Về cơ bản có 3 loại từ trái nghĩa sau thường được sử dụng gồm:

Từ trái nghĩa nhưng có điểm chung 

Ý nghĩa có thể khác nhau, nhưng có thể cùng tính chất, bản chất hay cấu tạo nào đó. Loại này thường được sử dụng trong giao tiếp và ít dùng trong thơ ca.

Ví dụ: “Canh nhạt quá nên bỏ thêm muối cho mặn hơn”. 2 từ đối lập nghĩa là “nhạt” và “mặn” nhưng giữa chúng có chung tính chất là độ mặn. 

Hoặc câu “ Trái cam này nhạt quá, còn trái kia thì ngọt hơn”. Nó cũng có chung tính chất là chỉ độ ngọt của trái cây.

Từ trái nghĩa về mặt logic

Logic ở đây là các khái niệm luôn đúng, thường được áp dụng trong khoa học, toán học, vật lý… Nó thường khác nhau về ngữ âm và phản ánh sự tương phản về những khái niệm nào đó.

Ví dụ: “Bước cao, bước thấp” 2 từ trái nghĩa logic là “cao” và “thấp”.

Hoặc “ Đường dài, đường ngắn”, ta thấy “dài” và “ngắn” trái nghĩa nhau.

Từ trái nghĩa nhưng thuộc nhiều cặp từ với nghĩa khác nhau.

Loại này thường nhầm với từ đồng âm, vì vậy cần phân tích kỹ để đưa ra kết luận chính xác.

Ví dụ các cặp từ gồm: 

“Lá lành (áo lành) đùm lá rách” và “ người lành(đạo đức), kẻ ác”.

Cách sử dụng từ trái nghĩa

Những trường hợp nên sử dụng từ trái nghĩa gồm:

Tạo sự tương phản

Thường dùng để đả kích, phê phán sự việc, hành động, có thể tường minh hoặc ẩn dụ tùy vào người đọc cảm nhận.

Ví dụ: “Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau”. Câu tục ngữ này có nghĩa là là việc gì có lợi cho mình mà không nguy hiểm thì tranh đến trước.

Hoặc câu “ Mất lòng trước, được lòng sau”.

Để tạo thế đối

Thường dùng trong thơ văn là chính, để mô tả cảm xúc, tâm trạng, hành động…

Ví dụ: “Ai ơi bưng bát cơm đầy. Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần”. Ý nghĩa câu tục ngữ trên mô tả công sức lao động của người làm nên hạt gạo.

Để tạo sự cân đối 

Cách sử dụng này làm câu thơ, lời văn sinh động và hấp dẫn người đọc hơn.

Ví dụ: “Lên voi xuống chó” hoặc “Còn bạc, còn tiền còn đệ tử. Hết cơm, hết rượu hết ông tôi”.

Kết luận: Sử dụng từ trái nghĩa đúng lúc, hoàn cảnh sẽ giúp câu thơ, lời văn in sâu trong lòng người đọc hơn.