Ông bà ta có nói một câu là “ Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam” để nói sự đa dạng và phức tạp về nghĩa và cách sử dụng câu, từ trong Tiếng Việt. Một trong những loại từ khó nhân biết nhất là từ đồng âm và từ nhiều nghĩa. Hãy cùng mình tìm hiểu qua về 2 khái niệm này nha.

Từ đồng âm là gì?

Là loại từ có cách phát âm, cấu tạo âm thanh giống nhau, hoặc trùng nhau về hình thức viết, nói, đọc nhưng ý nghĩa lại hoàn toàn khác nhau. Từ đồng âm có thể là từ tiếng Việt hoặc Hán Việt và rất dễ nhầm với từ nhiều nghĩa vì có cấu tạo từ và âm như nhau.

Các loại từ đồng âm 

Tùy vào cách sử dụng và ngữ cảnh trong câu mà từ đồng âm được chia thành 4 loại chính sau:

Loại đồng âm từ vựng

Loại này các từ giống nhau về cách phát âm, đọc và thuộc một loại từ nhưng nghĩa khác nhau hoàn toàn.

Ví dụ: tôi đi chợ mua về một rổ rau .

Trong đó từ “Má” đầu tiên là chỉ người, nghĩa là má(mẹ), còn “má” thứ 2 có nghĩa là một loại thực vật là rau má. 

Ta thấy 2 từ “má” giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác hoàn toàn và không liên quan gì với nhau. 

Ngoài ra còn có nhiều cặp từ khác như thịt bò – kiến bò, học hành – hành tây, hoa mai – thảo mai… 

Loại đồng âm từ và tiếng.

Loại này thường có từ giống nhau, kích thước thường chỉ 1 tiếng và 1 loại là động từ và loại còn lại là danh từ. 

Ví dụ: Mình sử dụng 2 câu để chỉ sự khác nhau của từ đồng âm loại này.

Chim sáo biết nói tiếng người.

Thổi sáo trúc là một môn nghệ thuật.

2 câu trên đều có chung từ “sáo” nhưng ý nghĩa lại khác nhau, trong câu đầu là nói một loại chim sáo là danh từ. Câu sau thì nói về tính từ chỉ âm thanh cây sáo trúc.

Loại đồng âm từ vựng – ngũ pháp

Các từ  loại này đồng âm với nhau chỉ khác nhau về từ loại.

Ví dụ: “Chắc người ấy sẽ về” và câu “ Những câu nói ấy không tác dụng gì với họ”.

Cách sử dụng từ đồng âm

Để phân biệt và sử dụng từ đồng âm chính xác, các bạn thực hiện theo cách sau:

Xác định nghĩa của từ đồng âm nhờ ngữ cảnh

Có nghĩa là từ một câu bạn không chắc đó có phải từ đồng âm không, hãy xét nhiều ngữ cảnh khác nhau và rút ra kết luận.

Ví dụ: Ta xét câu sau “ Đem cá về kho”

Khi đọc câu này, có thể suy ra nhiều nghĩa và ngữ cảnh khác nhau gồm:

  • Đem cá về nhà mà kho.
  • Đem cá về để nhập kho.

Trong đó từ kho có thể suy ra 2 nghĩa là kho là chế bến hoặc nấu ăn và kho là nơi lưu trữ. 

Chơi chữ đồng âm 

Cách này thường dùng trong ca dao, tục ngữ hoặc thơ văn, ít sử dụng trong giao tiếp. Thường dùng từ với nghĩa nước đôi.

Ví dụ: Lợi thì có lợi mà răng không còn.

Ta phân tích 2 từ “lợi” trong câu này để hiểu hơn về nghĩa từ đồng âm bằng cách chơi chữ nha.

  • Từ “lợi” thứ nhất có nghĩa là lợi ích, có lợi- có hại.
  • Từ “lợi” thứ hai có nghĩa là nướu răng.

Loại chơi chữ đồng âm này khó phân biệt và người đọc cần phân tích kỹ nghĩa mới xác định được.

Từ nhiều nghĩa là gì?

Hay còn được gọi là từ đồng nghĩa, là các từ có nghĩa giống nhau hoàn toàn hoặc một phần nhưng lại khác nhau về âm thanh. Có thể phân biệt với nhau về một vài sắc thái ngữ nghĩa hoặc cách sử dụng theo vùng miền. Từ nhiều nghĩa được chia thành 2 loại gồm:

Từ đồng nghĩa hoàn toàn

Loại từ này ý nghĩa giống như nhau nên có thể thay thế lẫn nhau trong câu, lời nói nhưng ý nghĩa như nhau, không ảnh hưởng đến toàn câu.

Ví dụ: Các cặp từ như mất – qua đời – băng hà – yên nghĩ hoặc ăn – xơi …

Từ đồng nghĩa một phần

Là các từ có ý nghĩa tương đồng chỉ một phần, nên khi lựa chọn và sử dụng phải xét ngữ cảnh và hoàn cảnh thích hợp nhất.

Ví dụ: Các cặp từ như tía – cha – thầy – ba-  bố hoặc u – má – mẹ.

Cách phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa

Đây là lỗi mà nhiều học sinh thường mắc phải khi phân tích hoặc làm bài tập ngữ văn, dưới đây là những cách giúp bạn phân biệt 2 loại từ này.

Từ đồng âm Từ đồng nghĩa
Giống nhau về từ nhưng ý nghĩa khác nhau. Có liên quan về nghĩa nhưng từ có thể khác nhau.
Không thể thay thế vì mỗi từ đồng âm có nghĩa cụ thể Có thể thay thế các từ với nhau mà nghĩa của câu không thay đổi.

Kết luận: Từ đồng nghĩa và từ đồng âm là những khái niệm cơ bản mà học sinh cần nắm chắc để sử dụng để viết bài bình luận, phân tích văn.