Trợ từ là gì? Thán từ là gì?

Trong ngữ pháp tiếng Việt có nhiều loại từ giúp bổ nghĩa cho câu và làm cho câu văn, đoạn văn thêm sinh động. Một trong những loại từ đặc biệt đó là trợ từ thán từ. Hãy cùng thuvienkhoahoc tìm hiểu 2 khái niệm từ này nha.

Trợ từ là gì?

Định nghĩa trợ từ

Trợ từ là những từ đi kèm với những từ ngữ khác trong câu. Nó có tác dụng để nhấn mạnh, hoặc biểu lộ sự đánh giá về sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

Ví dụ về trợ từ: Hôm nay Trâm Anh uống những 2 bịch sữa.

Trợ từ trong ví dụ trên là từ “những” và nó bổ nghĩa cho cụm danh từ 2 bịch sữa, có ý nghĩa nhấn mạnh việc Trâm Anh uống nhiều sữa hơn bình thường.

Các loại trợ từ

Có 2 loại trợ từ chính mà các bạn cần ghi nhớ gồm:

Trợ từ để nhấn mạnh: Có tác dụng nhấn mạnh một sự vật, sự việc, hành động nào đó. Gồm các từ như “những, cái, thì, mà, là…”

Ví dụ trợ từ nhấn mạnh: Người học giỏi nhất lớp Trâm Anh.

Trợ từ nhấn mạnh trong ví dụ này “là”, giúp giải thích Trâm Anh là học sinh học giỏi nhất lớp.

Trợ từ biểu thị đánh giá về sự việc, sự vật: gồm các từ như ”chính, ngay, đích…”

Ví dụ: Chính bạn Minh là người nói chuyện trong giờ học môn toán.

Từ “ chính” để đánh giá về sự việc bạn Minh là đối tượng đang nói chuyện riêng trong lớp.

Thán từ là gì?

Định nghĩa thán từ

Là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói, người viết hoặc dùng để gọi đáp.

Ví dụ về thán từ

Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu ?

Thán từ trong ví dụ trên là “than ôi”

Vị trí của thán từ

Thán từ được tách riêng thành 1 câu đặc biệt để bổ nghĩa cho câu phía sau nó.

Ví dụ: Trời ơi! Tôi biết làm sao bây giờ.

Từ “trời ơi” là một câu đặc biệt và cũng là thành phần thán từ trong câu.

Thán từ là một bộ phận trong câu và có thể đứng ở vị trí đầu hay giữa câu.

Ví dụ: Này, bạn đi đâu đó?

Thán từ “này” đứng vị trí đầu câu.

Các loại thán từ

Trong chương trình ngữ văn lớp 8 thì thán từ được chia thành 2 loại gồm:

Thán từ bộc lộ cảm xúc, tình cảm: gồm các từ như “ôi, trời ơi, than ôi…”

Ví dụ: Chao ôi! Hôm nay trời nóng quá.

Thán từ gọi đáp: gồm các từ như “ này, hỡi, ơi, vâng, dạ…”

Ví dụ: Này, con sắp muộn giờ học rồi đó.

Bài tập ví dụ trợ từ, thán từ

Bài tập 1: Xác định trợ từ, thán từ trong các ví dụ sau:

a) Tính ra cậu Vàng cậu ấy ăn khỏe hơn cả tôi ông Giáo ạ!

b) Vâng, ông giáo dạy phải đối với chúng mình thế là sung sướng.

Đáp án:

Trợ từ trong câu a là “ cả

Thán từ trong câu a, b là “ạ, vâng

Bài tập 2: Chỉ ra các trợ từ trong các câu sau:

a) Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học.

b) Mấy cậu đi trước ôm ôm sách vở nhiều lại kèm cả bút thước nữa.

Đáp án: Các trợ từ trong 2 câu sau là “ chính, nhiều

Bài tập 3: Chỉ ra các thán từ trong các câu sau:

a) Vâng! Ông giáo dạy phải!

b) Vâng! Cháu cũng đã nghĩ như cụ.

c) Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn.

Đáp án: Các thán từ là “Vâng, này

Viết một bình luận