Tổng Hợp Tất Cả Các Đơn Vị Đo Chiều Dài Phổ Biến Trong Toán Học

Tùy vào khu vực địa lý, mục đích và công việc mà chúng ta có thể sử dụng nhiều loại đơn vị đo chiều dài khác nhau. Trong bài viết này chúng mình sẽ tổng hợp tất cả các đơn vị đo độ dài thường được sử dụng trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau và cách quy đổi các đơn vị đó. Nếu bạn cũng muốn tìm hiểu thì tiếp tục đón xem nhé.

Các khái niệm về đơn vị đo độ dài

Đơn vị là gì?

Đơn vị là một đại lượng dùng để đo và sử dụng trong các lĩnh vực toán học, vật lý, hóa học. Và được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.

Tổng hợp các đơn vị đo độ dài phổ biến
Tổng hợp các đơn vị đo độ dài phổ biến

Khái niệm độ dài

Độ dài là khoảng cách giữa hai điểm cùng nằm trên một đường thẳng.

Cho ví dụ: độ dài của cái bút chính là khoảng cách từ đầu bút đến nút bấm bút.

Đơn vị đo độ dài là gì?

Đơn vị đo độ dài là đại lượng dùng để đo khoảng cách giữa hai điểm, để làm mốc so sánh về độ lớn cho mọi độ dài khác.

Cho ví dụ:

  • Một sợi dây thừng dài 50 cm thì 50 là độ dài, cm là đơn vị dùng để đo
  • Quãng đường từ nhà đến trường là 2 km, trong đó 2 là độ dài còn km là đơn vị đo độ dài

Các đơn vị đo độ dài quốc tế

Nước ngoài thường sử dụng các loại đơn vị đo chiều dài phổ biến như feet, yard, dăm. Đôi khi người Việt chúng ta không hiểu rõ cách quy đổi sang đơn vị m thông dụng.

Đơn vị đo độ dài feet

Feet là đơn vị phổ biến để đo chiều dài trong hệ đo lường của nước Anh, nước Mỹ và các nước sử dụng tiếng Anh. Feet có ký hiệu là ft.

* 1 feet bằng bao nhiêu inch, yard, sải, hải lý?

  • 1ft = 12inch, 2ft = 24inch, cứ như vậy các bạn có thể quy đổi bằng bất kỳ con số nào.
  • 1ft = 0.3333333333 yard.
  • 1ft = 0.0001893939394 dặm Anh.
  • 1ft = 0.166666667 fathom.
  • 1ft = 0.0001645788337 hải lý.
  • 1ft = 3.22173084e­-17năm ánh sáng.

* 1 feet bằng bao nhiêu km, dm, m, cm, mm?

  • 1 ft = 0,0003048km
  • 1ft = 3,0480dm
  • 1ft = 0.3048 m, 2ft = 0.6096, 3ft = 0.9144.
  • 1ft = 30.48 cm.
  • 1ft = 304,8 mm.
  • 1ft = 304 800 000 nm

Để dễ nhớ các bạn cần nhớ 1 feet = 0,3048m, rồi dựa vào đó quy đổi sang các dạng đơn vị đo m khác sẽ dễ dàng hơn.

Ví dụ minh họa:

  • 5 feet bằng bao nhiêu m?

Ta áp dụng cách tính sau: 5 feet = 5. 0.3048 = 1.5240m.

  • 20 feet bằng bao nhiêu km?

Ta tính được bằng cách: lấy 20 nhân cho 0,0003048 = 20. 0,0003048 = 0,006096 km.

Đơn vị đo độ dài inch

Inch là đơn vị đo chiều dài phổ biến ở Mỹ, Anh và các nước khác trên thế giới. Riêng Châu Á thường không sử dụng đơn vị này.

Nếu đơn vị số nhiều thì viết là inches, ký hiệu là in. Nó có đơn vị tính diện tích là in vuông và thể tích tương ứng là in khối.

* 1 inch bằng bao nhiêu feet, yard, hải lý?

  • 1 in = 0,0833333333 ft.
  • 1 in = 0.0277777778 yard.
  • 1 in =1.57828283 × 10-5 dặm Anh.
  • 1 in = 0.0138888889 sải.
  • 1 in = 1.37149028 × 10-5 hải lý.

* 1 inch bằng bao nhiêu m, cm, mm, km?

Thường thì các thông số kỹ thuật thiết bị nước ngoài hay ký hiệu inch như màn hình tivi, điện thoại… Hãy xem các quy đổi từ inch sang m nha.

  • 1 in = 2,54 × 10-5 km
  • 1 in = 0,0254 m.
  • 1 in = 0,254 dm
  • 1 in = 2,54 cm
  • 1 in = 25,4 mm.
  • 1 in = 25.400.000 nm

Ví dụ:  1 chiếc tivi có kích thước là 49 in thì dài bao nhiêu m?

Ta có 1 in = 0,0254 m => 49 in = 49. 0.0254 = 1.2446. Nhưng lưu ý đây chỉ là cách tính dựa theo công thức quy đổi, còn thực tế thì có thể khác với con số trên.

Đơn vị đo độ dài yard

Đơn vị này hay có tên gọi là thước Anh,  kích thước nó đại diện có thể thay đổi tùy theo hệ đo lường và có tên viết tắt là yd. Lưu ý yard( thước Anh) khác với đơn vị dặm Anh.

1 yard bằng bao nhiêu inch, feet?

  • 1 yard = 36 inch.
  • 1 yard = 3 feet
  • 1 yard = 0.000568181818 dặm anh
  • 1 yard = 0.000493736501 sải

1 yard bằng bao nhiêu km, m, cm, mm?

  • 1 yard = 914,4×10−6 km.
  • 1 yard = 0,914 m.
  • 1 yard = 9,14 dm.
  • 1 yard = 91,4 cm
  • 1 yard =  914,4 mm.

Đơn vị đo độ dài dặm Anh

Dặm Anh hay có tên gọi quốc tế là mile, ở Việt Nam hay gọi tắt là dặm. Đây là đơn vị đo độ dài phổ biến của nước Anh, Mỹ và các nước khác. Nó có đơn vị là mi.

1 dặm bằng bao nhiêu feet, inch, yard?

  • 1 dặm = 5.280 feet( ft)
  • 1 dặm = 1.760 yd ( yard).
  • 1 dặm = 63,360 inch.
  • 1 dặm = 170,1078×10−15 năm ánh sáng.
  • 1 dặm = 10,7578×10−9 AU( đơn vị thiên văn học)

1 dặm bằng bao nhiêu km, m, dm, cm, mm?

  • 1 dặm = 1.609 km.
  • 1 dặm = 1609.344 m
  • 1 dặm = 160.9344 dm
  • 1 dặm = 160934.4 cm
  • 1 dặm = 1,6093×106 mm

Các đơn vị đo độ dài theo đơn vị m

Đây là các đơn vị đo chuẩn hệ SI được sử dụng trên toàn thế giới nói chung và là hệ đo lường chính được sử dụng ở Việt Nam.

Đơn vị đo khoảng cách Kilomet

Kilomet hay viết theo tiếng Việt là kilômét là đơn vị đo độ dài ở những khoảng cách lớn, nó được ký hiệu là km. Chữ kilô (hoặc trong viết tắt là k) viết liền trước các đơn vị trong hệ đo lường SI chỉ rằng đơn vị này được nhân lên 1000 lần.

Ở Việt Nam nó còn có tên gọi khác là cây số, 1 cây số =  1km. Hay ta thường gọi tốc độ chạy của xe máy là 50 cây số trên giờ.

* 1 km bằng bao nhiêu feet, inch, yard, hải lý?

  • 1 km = 1.093,613 yard (yd).
  • 1 km = 3.280,84 ft.
  • 1 km = 39,37×103 in
  • 1 km = 0,621 dặm Anh.
  • 1 km = 0.539956803 hải lý
  • 1 km = 546.806649 sải

* 1 km bằng bao nhiêu m, dm, cm, mm?

  • 1 km = 1,0 × 10-6 gigamet( gm)
  • 1 km = 0,001 megamet( mg)
  • 1km = 1000m
  • 1km = 10,000dm
  • 1km = 100,000 cm
  • 1 km = 1,000,000 mm
  • 1 km = 1,000,000,000,000 nm
  • 1 km = 105,7×10−15 năm ánh sáng( ly).
  • 1 km = 6,685×10−9 AU( đơn vị thiên văn học, được tính từ khoảng cách từ trái đất đến mặt trời và nó có thể thay đổi khi trái đất quay quanh mặt trời).

Đơn vị đo chiều dài trung bình mét

Có tên quốc tế là metre, tên tiếng Việt là mét, viết tắt là m. Đây là đơn vị phổ biến nhất được sử dụng trong hệ SI trên toàn thế giới.

* 1 m bằng bao nhiêu inch, feet, yard, dặm Anh?

  • 1 m = 39,37 in
  • 1 m = 3,281 ft.
  • 1 m = 1,094 yd
  • 1 m = 621,371×10−6 mi ( dặm Anh).
  • 1 m = 0.000539956803 hải lý
  • 1 m = 105,7×10−18 năm ánh sáng (ly)
  • 1 m = 6,685×10−12 AU.

* 1 mét bằng bao nhiêu km, dm, cm, mm?

  • 1 m = 0.001 km
  • 1 m = 0.01 hm ( Héctômét)
  • 1 m = 0,1 dam( Đề-ca-mét)
  • 1m = 10 dm
  • 1m = 100 cm
  • 1m = 1000 mm.
  • 1m = 1.000.000.000 nano mét

Đơn vị đo chiều dài milimet

Đây là đơn vị thường đo khoảng cách ngắn, sử dụng cho các nhiều sản phẩm có kích thước nhỏ. Ký hiệu là mm.

* 1 mm bằng bao nhiêu feet, inch, yard, dặm Anh?

  • 1 mm = 39,3701×10−3 in
  • 1 mm = 3,2808×10−3 ft
  • 1 mm = 1,0936×10−3 yd
  • 1 mm = 621,3712×10−9 mi (dặm Anh)

* 1 mm bằng bao nhiêu km, m, cm, dm?

  • 1 mm = 1×10−6 km
  • 1 mm = 1000 m
  • 1 mm = 0,01 dm
  • 1 mm = 0,1 cm
  • 1 mm = 1000 micrometers
  • 1 mm = 1.000.000 nm

Các đơn vị đo độ dài khác

Đơn vị đo độ dài trên biển – Hải lý

Đây là đơn vị đo khoảng cách trên biển mà các loại phương tiện như tàu, thuyền sử dụng để xác định vị trí từ địa điểm này đến địa điểm khác. Được gọi với cái tên khác là dặm biển, ký hiệu là : M, NM hoặc nmi.

* 1 hải lý bằng bao nhiêu dặm, feet, yard?

  • 1 hải lý = 1,15078 mi ( dặm Anh)
  • 1 hải lý = 6.076,11549 ft.
  • 1 hải lý = 2.025,37183 yd.
  • 1 hải lý = 72,91339×103 in.

* 1 hải lý bằng bao nhiêu km, m, mm?

  • 1 hải lý = 1,852 km.
  • 1 hải lý = 1.852 m
  • 1 hải lý bằng 914.4 mm

Đơn vị đo diện tích đất hecta

Được viết tắt với tên gọi khác là ha, thường sử dụng để đo diện tích đất nông nghiệp, đất xây dựng và ngành trắc địa nói chung. Có đơn vị chuẩn là A và nó không thuộc hệ đo lường SI.

* 1 hecta bằng bao nhiêu a, km, m?

  • 1 hecta = 100a.
  • 1 hecta = 1 hm2
  • 1 hecta = 0,01 km2
  • 1 hecta = 10.000 m²

Một số vấn đề thường gặp khi đổi đơn vị đo độ dài

Khi đổi đơn vị đo độ dài rất nhiều bạn học sinh thường gặp phải 4 vấn đề sau đây:

  • Không nắm được các ký hiệu viết tắt của đơn vị đo
  • Không tìm được ở trên thước độ dài của số đo
  • Học sinh cảm thấy khó khăn trong việc tìm ra mối liên hệ giữa các đơn vị đo
  • Khi đổi đơn vị đo chiều dài hoặc làm những bài toán có sử dụng đơn vị đo chiều dài, học sinh thường bị đổi sai và hay lúng túng.

Để giúp các em học sinh có thể khắc phục vấn đề này và học tốt bảng đơn vị đo độ dài và vận dụng được thành thạo kiến thức này cả trong học tập và cuộc sống hàng ngày. Trước hết, học sinh cần phải thường xuyên luyện tập chuyển đổi các đơn vị đo độ dài. Có làm nhiều thì mới quen và việc lặp lại các bài tập giúp các em nhớ kiến thức được lâu hơn.

Một số bài tập đơn vị đo chiều dài

Bài 1: Đổi đơn vị đo độ dài

1 km = … m
12 km = … m
10 hm = … m
1 dam = … m
1000 m = … km
100 dm = … m
100 cm = … m
100 m = … hm
10 mm = … cm
3 m = … cm

— Giải —

Áp dụng bảng đơn vị đo độ dài ta có:

1 km = 1000 m
12 km = 12000 m
10 hm = 10 hm x 100 = 1000 m
1 dam = 10 m
1000 m = 1 km
100 dm = 10 m
100 cm = 1 m
100 m = 1 hm
10 mm = 10 cm
3 m = 3 x 100 = 300 cm

Bài 2: Thực hiện phép tính có đơn vị đo độ dài

10km + 5km = ?
24hm – 18hm = ?
13mm + 12mm = ?
6m x 7m = ?
15cm : 3cm = ?

— Giải —

Thực hiện phép tính và giữ nguyên đơn vị đo ở kết quả. Ta có:

10km + 5km = 15km
24hm – 18hm = 6hm
13mm + 12mm = 25mm
6m x 7m = 42m
15cm : 3cm = 5cm

Bài 3: So sánh đơn vị đo

Điền các dấu “>” “<” hoặc “=” vào chỗ thích hợp

4m5cm … 500cm
5000m … 5km
3dm4cm … 15cm
500mm … 50cm
100m … 20dam
30dam5m …35hm

— Đáp án —

Áp dụng bảng đơn vị đo độ dài ta có:

a) 4m5cm đổi ra cm: 400cm + 5cm = 405cm. => 4m5cm < 500cm
b) 5000m đổi ra km: 5000m : 1000 = 5km. => 5000m = 5km
c) 3dm4cm đổi ra cm: 30cm + 4cm = 34cm. => 3dm4cm > 15cm
d) 500mm đổi ra cm: 500mm : 10 = 50cm. => 500mm = 50cm
e) 20dam đổi ra m: 20dam x 10 = 200m. => 100m < 20dam
f) Phép so sánh này có 3 đơn vị đo nên cần phải lựa chọn 1 đơn vị chung để đổi các giá trị về cùng 1 đơn vị đo thì mới thực hiện được phép so sánh.

Hi vọng sau bài viết này, các bạn đã tự tổng hợp được tất cả những đơn vị đo chiều dài và cách quy đối chúng sang đơn vị khác. Một lần nữa, cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết trên Thư viện khoa học.

Viết một bình luận