Trong chương trình ngữ văn lớp 6, có một kiến thức mà các bạn cần biết để phân biệt với các dạng ngữ pháp khác đó là số từ và lượng từ. Hãy cùng mình tìm hiểu những khái niệm, tính chất, cách sử dụng và ví dụ minh họa về số từ và lượng từ nha.

Định nghĩa số từ 

Là những từ chỉ số lượng hay thứ tự của sự vật. Khi biểu thị số lượng của sự vật, số từ thường đứng trước danh từ. Khi biểu thị thứ tự thì số từ đứng sau danh từ. Lưu ý là cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với số lượng.

Ví dụ 1: Trích một đoạn trong truyện cổ tích Thánh Gióng.

“Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức.”

Đoạn trích trên thì từ chỉ số lượng là “sáu” và nó đứng sau danh từ Hùng Vương.

Ví dụ 2: Trích truyện cổ tích Sơn Tinh – Thủy Tinh

Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”.

Số từ trong ví dụ trên là “ hai, một trăm, chín”.

Định nghĩa lượng từ 

Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hoặc nhiều. Lượng từ được chia làm hai loại gồm lượng từ chỉ tập hợp, phân phối ( các, những..) và lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể ( cả, tất cả…).

Bài tập ví dụ

Bài tập 1: Trích tác phẩm Không ngủ được trong tập Nhật Ký Trong Tù của Hồ Chí Minh

Một canh, hai canh lại ba canh.

Trằn trọc, băn khoăn giấc chẳng lành.

Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt.

Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.

Các số từ chỉ số lượng là “ một, hai, ba, năm”.

Số từ “bốn, năm” chỉ thứ tự.

Bài tập 2: 

Con đi trăm núi, ngàn khe.

Chưa bằng muôn nỗi tái tê trong lòng.

Các từ chỉ số lượng là “ trăm, ngàn, muôn”.

Kết luận: Việc nhận biết và sử dụng số từ và lượng từ tương đối đơn giản, vì vậy chỉ cần chú ý là các bạn có thể nắm vững được kiến thức này.