Trong 4 phép liên kết đoạn trong văn bản thì phép nối có vai trò quan trọng, giúp nối các câu lại với nhau thành một thể thống nhất. Hãy cùng mình tìm hiểu phép nối là gì và cách sử dụng nha.

Định nghĩa phép nối

Khi hai hay nhiều câu nhờ quan hệ từ hay cụm từ có tác dụng chuyển tiếp mà liên kết được với nhau, ta gọi liên kết đó là phép nối.

Các phương tiện được sử dụng trong phép nối gồm:

  • Kết từ ( quan hệ từ, từ nối).
  • Kết ngữ.
  • Trợ từ, tính từ, phụ từ.
  • Quan hệ về chức năng cú pháp là quan hệ về thành phần câu hiểu rộng.

Phân loại phép nối 

Phép nối có 4 loại chính gồm nối quan hệ từ, nối tổ hợp từ, nối bằng phụ từ, trợ từ, tính từ và phép nối quan hệ chức năng cú pháp.

Nối quan hệ từ 

Là những hư từ quen thuộc dùng để chỉ quan hệ giữa các từ ngữ trong ngữ pháp câu như và, với, thì, mà, còn, nhưng, vì, nếu, chi, cho nên…

Ví dụ 1: Ngủ trọ phải hai xu một tối. Nếu chị không ăn cơm, ăn quả ( Trích Tắt Đèn – Ngô Tất Tố).

Ở câu thứ hai trong ví dụ trên từ “nếu” liên kết 2 câu và cho biết câu thứ hai là điều kiện câu thứ nhất.

Ví dụ 2: Mẹ nói, miệng mỉm cười. Nhưng tôi biết mẹ có điều không vui.

Ta thất từ nối là từ “nhưng” giúp liên kết hai câu và cho biết câu sau tương phản với câu trước.

Nối tổ hợp từ

Những tổ hợp từ gồm có một kết từ với một đại từ hoặc phụ từ kiểu như vì vậy, do đó, bởi thế, tuy nhiên, nếu vậy, vậy mà, thế thì, với lại, vả lại… hoặc những tổ hợp từ có nội dung chỉ quan hệ từ như nghĩa là, trên đây, tiếp theo, nhìn chung, tóm lại, một là, ngược lại…

Ví dụ: Xưa nay, Không có ai chết lần thứ hai để được bài học kinh nghiệm về cái chết. Vì vậy, vẫn còn nhiều người chết một cách ngờ nghệch… ( Trích Thịt Người Chết – Nguyễn Công Hoan).

Ở câu thứ hai từ nói “ vì” và đại từ “vậy” đã liên kết thành một nhóm từ làm nhiệm vụ liên kết hai câu, đồng thời cho biết câu sau là kết quả câu trước.

Nối bằng trợ từ, tính từ, phụ từ

Một số tính từ, trợ từ, phụ từ tự thân mang ý nghĩa quan hệ được dùng làm phương tiện liên kết nối các bộ phận trong văn bản như các từ cũng, cả, lại, khác…

Ví dụ 1: Gà lên chuồng từ lúc nãy. Hai bác ngang cũng đã ì ạch về chuồng rồi. Chỉ duy có hai chú ngỗng vẫn than thẩn đứng giữa sân.

Ví dụ 2: Tôi biết trong vụ này anh không phải là thủ phạm. Thủ phạm là người khác cơ.

Nối theo quan hệ chức năng cú pháp

Trong nhiều văn bản, nhất là trong văn bản nghệ thuật, có những câu chỉ tương đương bộ phận nào đó của câu lân cận hữu quan. Đó là những câu dưới bậc, hoặc ngữ trực thuộc.

Ví dụ 1: Tôi nghĩ đến sức mạnh của thơ. Chức năng và vinh dự của thơ.

Ví dụ 2: Sáng hôm sau. Hắn thức dậy trên cái giường nhà hắn.

Những lưu ý khi sử dụng phép nối 

  • Cách nối được người viết sử dụng một cách trực tiếp và có ý thức, còn 3 phương thức liên kết còn như phép thế, phép lặp lại được chúng ta sử dụng theo thói quen, không có ý thức rõ ràng.
  • Căn cứ vào phương tiện, ngôn ngữ sử dụng trong phép nối, chúng ta có thể xác định dễ dàng mối quan hệ trong ý nghĩa của câu.
  • Nối quan hệ từ chặt chẽ hơn nối quan hệ từ.

Ví dụ minh họa 

Ví dụ 1: Trong một hồi còi khàn khàn vang lên. Tiếp theo là những tiếng bước chân bình bịch, những tiếng khua rộn rã: phu nhà máy bia chạy vào.

Ví dụ 2: Trong mấy triệu người cũng có người thế này thế khác, nhưng thế này hay thế khác đều dòng dõi tổ tiên ta. Vậy nên ta phải khoan hồng đại độ, ta phải nhận rằng đã là con Lạc, cháu Hồng thì ai cũng phải có ít nhiều lòng ái quốc ( Hồ Chí Minh).

Ví dụ 3: Mỗi tháng, y vẫn cho nó dăm hào. Khi sai nó trả tiền giặt hay mua thức gì, còn năm ba xu, một vài hào, y thưởng cho nốt nó luôn. Nhưng cho rồi y vẫn còn tiếc ngấm ngầm. Bởi vì nhũng số tiền cho lặt vặt ấy, góp lại trong một tháng, có thể thành đến hàng đồng. ( Nam Cao).

Hãy chỉ ra những phép nối và từ nối trong 3 ví dụ trên.

Đáp án: Trong ví dụ 1 từ nối là “tiếp theo là”, phép nối tổ hợp từ.

Trong ví dụ 2: Các từ nối quan hệ từ là “ nhưng ”, “vậy nên”.

Trong ví dụ 3: Từ nối là quan hệ từ “ nhưng”, “ bởi vì”.

Kết luận: Phép nối giúp liên kết 2 câu hay 2 đoạn văn để bổ sung và làm rõ nghĩa cho đoạn văn đó. Vì vậy khi viết bài tập làm văn nên chú ý sử dụng các từ nối hợp lý.