Văn nghị luận được xem là dạng văn quan trọng nhất mà các bạn cần nắm vững để đạt được điểm số cao trong các kỳ thi quan trọng. Trong văn nghị luận có nhiều thể loại khác nhau như nghị luận về tác phẩm, vấn đề xã hội… 

Trong bài viết này thuvienkhoahocvn sẽ hướng dẫn các bạn các kỹ năng làm bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lý chi tiết nhất.

Đặc điểm chung văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lý

A. Khái niệm

Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo lý lẽ sống của con người.

B. Đặc điểm

Nó đề cập đến những vấn đề thuộc phạm trù đạo đức, có giá trị trong đời sống xã hội. Đó là những chuẩn mực được thừa nhận trong truyền thống dân tộc như lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo. lòng biết ơn… Để từ đó hướng đến những hành động cụ thể làm tốt tư tưởng đạo lý đó.

C. Yêu cầu về nội dung

Bài nghị luận cần làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng đạo lý bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích… để chỉ ra chỗ đúng hay chỗ sai của những tư tưởng đạo lý đó.

D. Yêu cầu về hình thức

Bài viết phải có cố cục 3 phần, có luận điểm đúng đắn, lời văn chính xác, sinh động.

Các dạng nghị luận về một tư tưởng đạo lý

Dạng 1: Nghị luận về một tư tưởng đạo lý trong một nhận định 

Đó là những câu nói, ý kiến, châm ngôn, tục ngữ phổ biến và có sức ảnh hưởng trong xã hội. 

Ví dụ như câu tục ngữ “ Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao”.

Dạng 2: Nghị luận về một phẩm chất, trạng thái, tâm lý.

Như đức hy sinh, lòng dũng cảm, lòng yêu nước, tình mẫu tử, tính trung thực…

Các bước làm văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý

Để làm một bài văn nghị luận về tư tưởng, đạo lý thì các bạn cần thực hiện đúng theo 4 bước sau đây:

1. Tìm hiểu đề và tìm ý

A. Tìm hiểu đề

  1. Xác định kiểu bài.
  2. Xác định vấn đề cần nghị luận ( tư tưởng, đạo lý cần nghị luận)
  3. Xác định thao tác nghị luận.

Ví dụ: Suy nghĩ của em về đạo lý” uống nước nhớ nguồn”

  • Xác định đề bài: nghị luận xã hội – nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý.
  • Vấn đề nghị luận: Đạo lý “ uống nước nhớ nguồn”
  • Yêu cầu đề bài: Mệnh lệnh yêu cầu mà đề bài nói đến là nêu suy nghĩ 

Cần huy động những tri thức xung quanh vấn đề nghị luận như hiểu biết về tục ngữ Việt Nam, hiểu biết về đời sống có liên quan đến đạo lý “ uống nước nhớ nguồn”

B. Tìm hiểu ý 

Là tìm những ý chính sẽ được triển khai trong bài văn nghị luận này.

Ví dụ: Theo anh / chị câu nói “ tinh thần tự học” có nghĩa là gì?

Chúng ta phải đặt những câu hỏi liên quan đến tinh thần tự học như:

  • Tự học là gì?
  • Tại sao phải tự học?
  • Tự học có tác dụng, ưu thế gì?
  • Người có tinh thần tự học là người như thế nào?

2. Lập dàn ý

A. Mở bài

  • Dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận.
  • Nêu vấn đề cần nghị luận ( các trích dẫn cần thiết và liên quan).

B. Thân bài

Bước 1: Giải thích tư tưởng, đạo lý cần bàn luận.

  • Giải thích khái niệm, trên cơ sở đó giải thích ý nghĩa, nội dung vấn đề.
  • Giải thích nghĩa đen của từ ngữ rồi suy luận ra nghĩa bóng, trên cơ sở đó giải thích ý nghĩa và nội dung vấn đề.
  • Giải thích mệnh đề, các hình ảnh trong câu nói, trên cơ sở đó xác định nội dung, ý nghĩa của vấn đề mà câu nói đề cập.

Bước 2: Phân tích và chứng minh những mặt đúng sai của tư tưởng đạo lý cần bàn luận.

  • Tại sao tư tưởng, đạo lý đó là đúng và để cho chúng ta học hỏi?
  • Vấn đề đó được biểu hiện như thế nào?
  • Có thể lấy những dẫn chứng nào để làm sáng tỏ?

Bước 3: Bình luận và đánh giá 

  • Đánh giá vấn đề: Nêu ý nghĩa của vấn đề, mức độ đúng – sai, đóng góp – hạn chế của vấn đề.
  • Phê phán, bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến vấn đề cần bàn luận.
  • Mở rộng vấn đề

Bước 4: Rút ra bài học nhận thức và hành động

  • Từ sự đánh giá trên rút ra bài học kinh nghiêm trong cuộc sống, trong học tập, trong nhận thức, cũng như trong tư tưởng, tình cảm.
  • Bài học hành động: Đề xuất phương châm đúng đắn, phương hướng hành động cụ thể 

C. Kết bài

  • Khẳng định chung về tư tưởng, đạo lý cần bàn luận.
  • Lời nhắn gửi đến mọi người.

3. Viết bài 

  1. Bố cục phải rõ ràng, mạch lạc.
  2. Các thao tác lập luận sẽ sử dụng trong bài viết.
  3. Liên kết giữa các câu, các đoạn trong bài viết.
  4. Dẫn chứng phải cụ thể, chính xác, toàn diện, vừa đủ.
  5. Lập luận chặt chẽ, lời văn cô đọng, giàu sức thuyết phục.

Trong 5 bước trên thì bước thao tác lập luận là quan trọng nhất, thường thì chúng ta sử dụng 3 cách là giải thích, chứng minh và bình luận.

Cách giải thích

Các bước cụ thể cần thực hiện trong thao tác giải thích gồm:

Làm sáng tỏ vấn đề: Lý giải từ ngữ, điển tích, khái niệm… Nêu vấn đề thể hiện dưới dạng một câu trích dẫn nổi tiếng thì cần lần lượt giải nghĩa, làm rõ vấn đề theo cách đi từ những từ ngữ đến đến các vế câu và cuối cùng là toàn bộ ý tưởng của đoạn trích. 

Khi cấn đề được diễn đạt theo kiểu ẩn dụ bóng bẩy, cần giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của từ ngữ.

Lý giải vấn đề: Tìm hiểu cơ sở, căn nguyên của vấn đề và đồng thời dùng dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề. Đây là bước trả lời cho câu hỏi “ tại sai”.

Cách chứng minh

Các bước cần thực hiện trong thao tác chứng minh gồm:

  • Làm rõ điều cần chứng minh được nêu trong đề bài.
  • Lần lượt đưa ra các dẫn chứng và lý lẽ để làm sáng tỏ điều cần chứng minh.

Cách bình luận

Các bước cần thực hiện:

  • Nêu, giải thích rõ vấn đề cần bình luận.
  • Bày tỏ thái độ, dùng lí lẽ và dẫn chứng để khẳng định giá trị của vấn đề.

4. Đọc lại bài viết và sửa chữa

Kiểm tra các lỗi chính tả, ngữ pháp, cách dùng câu, dùng từ thích hợp chưa…

Kỹ năng dựng đoạn văn

1. Khái niệm đoạn văn

Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, diễn đạt một nội dung nhất định tương đối hoàn chỉnh, bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng. Đoạn văn có 1 hoặc nhiều câu liên kết tạo thành.

2. Cách xây dựng đoạn văn

A. Viết đoạn văn mở bài

Có 2 cách mở bài gồm:

Mở bài trực tiếp: giới thiệu trực tiếp vấn đề cần nghị luận nhưng cách này thường khô khan và ít hấp dẫn người đọc.

Mở bài gián tiếp: Cách này mang hiệu quả cao hơn nhưng yêu cầu học sinh phải vận dụng nhiều kiến thức.

Ví dụ về cách mở bài văn nghị luận vấn đề tư tưởng đạo lý.

Đề bài: Bàn về quan niệm sống

Mở bài trực tiếp:

Trong cuộc sống mỗi người đều có quan niệm sống riêng. Có người chỉ sống vì tiền tài danh vọng mà quên đi giá trị đích thực của cuộc sống.

Quan niệm sống tốt là sự hài hòa về tiền bạc, danh vọng với các quan hệ về giá trị con người với thiên nhiên, không bị chi phối bởi vật chất, sống hết mình, làm việc hết mình.

Mở bài gián tiếp:

Nhà văn Pháp Đi-đơ-rô từng quan niệm “ Nếu không có mục đích anh không thể làm gì cả. Anh cũng không làm được gì vĩ đại nếu như mục đích bình thường.

Đây là quan niệm đúng và rất phù hợp với chúng ta. Trong cuộc sống mỗi người đều có quan niệm sống riêng để tự vươn tới, tự hoàn thiện và phát triển bản thân.

Bất kỳ ai cũng cần tạo cho mình một lý tưởng và có lòng quyết tâm theo lý tưởng ấy.

B. Viết đoạn thân bài

Cách trình bày nội dung đoạn văn: Như cách diễn dịch, quy nạp, tổng hợp, phân tích, móc xích…

Kỹ năng liên kết đoạn: Sử dụng từ ngữ và câu liên kết hợp lý nhất.

C. Viết đoạn kết bài

  • Khái quát lại ngắn gọn tư tưởng, đạo lý đó.
  • Phát triển, liên tưởng và nâng cao vấn đề.

3. Các bước viết đoạn văn nghị luận xã hội

Bước 1: Nêu vấn đề cần bàn luận.

Bước 2: Triển khai vấn đề

  • Giải thích: Từ cụ thể đến khái quát.
  • Phân tích, bàn luận: Nêu ảnh hưởng, biểu hiện, nguyên nhân của vấn đề 
  • Đánh giá: Đánh giá tính đúng sai, tốt, xấu… của vấn đề. Thể hiện rõ quan điểm của bản thân.
  • Liên hệ bản thân.

Bước 3: Tổng kết lại vấn đề.

Bài tập ví dụ cách viết đoạn văn nghị luận về đạo lý, tư tưởng

Đề bài: Viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của lời chào trong giao tiếp hằng ngày.

Để viết được đoạn văn trên các bạn cần chú ý các điểm sau:

Hình thức: Đúng đoạn văn, đúng dung lượng và không mắc lỗi chính tả.

Nội dung: 

  • Giới thiệu khái quát về ý nghĩa lời chào trong cuộc sống hằng ngày là vô cùng quan trọng.
  • Lời chào là một hình thức khởi đầu cho mọi cuộc trò chuyện trong giao tiếp.
  • Lời chào thể hiện thái độ trân trọng của mình với người khác.

Trong cuộc sống, lời chào như một hình thức xã hội để bắt đầu một cuộc nói chuyện được tự nhiên, lịch sự, cởi mở. Người vai dưới gặp người vai trên mà không biết chào hỏi là bất kính. Người vai trên không đáp lại lời chào của người vai dưới là thiếu lịch sự.

Lời chào khẳng định phẩm chất tốt đẹp của con người. Nó thể hiện sự trân trọng của bản thân đối với người khác. Nó giúp ta xác định rõ ràng vị trí của mỗi người trong giao tiếp.

Từ đó, thực hiện các hoạt động giao tiếp một cách đúng đắn, hiệu quả và chừng mực. Người nhận được lời chào cũng cảm thấy mình được tôn trọng, vui vẻ, hạnh phúc.