Hợp đồng là một trong những dạng văn bản phổ biến, thường xuyên được sử dụng trong kinh doanh, buôn bán, trao đổi hàng hóa. Trong chương trình ngữ văn lớp 9, chúng ta được học cách làm quen với nhiều dạng hợp đồng và đặc điểm riêng.

Xem thêm: Bố cục của văn bản là gì

Đặc điểm của một hợp đồng

  • Hợp đồng là văn bản có tính pháp lý nhằm đảm bảo thực hiện đúng những thỏa thuận đã cam kết.
  • Hợp đồng ghi lại nội dung thỏa thuận về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của hai bên tham gia giao dịch.
  • Nội dung cần phải cụ thể, chính xác thường được thể hiện bằng những điều khoản nhất định.

Một số hợp đồng thông dụng gồm:

  • Hợp đồng thuê nhà.
  • Hợp đồng thuê xe.
  • Hợp đồng mua bán căn hộ.
  • Hợp đồng lao động.
  • Hợp đồng kinh tế.

Cách viết hợp đồng

Một hợp đồng thường có 3 phần chính gồm:

Phần mở đầu

Quốc ngữ, tiêu ngữ là 2 câu quen thuộc “ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Độc lập tự do hạnh phúc”. Nó thường viết ở giữa khổ giấy và nằm vị trí đầu tiên.

Tên hợp đồng: Tùy vào từng loại hợp đồng và nội dung bên trong mà chúng ta đặt tên sao cho phù hợp nhất. Tên hợp đồng phải viết bằng chữ in hoa và nằm giữa khổ giấy.

Các bên ký kết hợp đồng: Thường thì có 2 bên là bên A ( bên bán hoặc cho thuê, thường có các thông tin như:

  • Tên công ty.
  • Số điện thoại
  • Mã số thuế.
  • Email.
  • Người đại diện, chức vụ.
  • Tài khoản ngân hàng.

 Bên B ( bên thuê hoặc bên mua).

Phần nội dung chính

  • Ghi lại các điều khoản đã thỏa thuận giữa hai bên A và bên B. Tùy hợp đồng và mỗi bên mà các điều khoản sẽ khác nhau. 
  • Trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.

Phần kết thúc

  • Họ tên, chữ ký của người đại diện 2 bên A, B. Mỗi bên thường giữ một bản để đối chiếu và giải quyết khi có sự việc phát sinh sau này.
  • Có thể đóng dấu nếu là công ty, cơ quan nhà nước. Còn cá nhân thì thường không cần.

Bài tập trong sách giáo khoa

Bài 1: Hãy lựa chọn những trường hợp cần viết hợp đồng trong các trường hợp sau:

a ) Trường em đề nghị cho các cơ quan cấp trên cho phép sửa chữa, hiện đại hóa các phòng học. 

b ) gia đình em và cửa hàng vật liệu xây dựng thống nhất với nhau về mua bán.

c ) Xã em và công ty Thiên Nông thống nhất đặt tên đại lý tiêu thụ sản phẩm phân bón, thuốc trừ sâu.

d ) Thầy hiệu trưởng chuyển công tác, cần bàn giao công việc cho thầy Hiệu trưởng mới.

e ) Hai bên thỏa thuận với nhau về việc thuê nhà.

Đáp án:

Các trường hợp cần viết hợp đồng là:

  • Câu b: Vì là vấn đề mua bán, nên cần thiết phải tạo hợp đồng.
  • Câu c: Vì thỏa thuận tiêu thụ sản phẩm nên phải soạn thảo hợp đồng chi tiết.
  • Câu e: Thuê nhà cần những ràng buộc nên cần ghi hợp đồng.

Với câu a: Chỉ cần viết đơn đề nghị yêu cầu.

Câu d: Cần viết văn bản bàn giao công việc.

Ví dụ cách viết hợp đồng thuê nhà 

Phần đầu tiên:

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ NHÀ

Bên cho thuê ( Bên A):

Người đại diện: Ông Lê Văn A

Địa chỉ: 10 Hùng Vương, Q5, TP.HCM

Số CMND: 221271444. Cấp ngày: 25/12/2000  Nơi cấp: Công An TP. HCM

Số điện thoại: 090123456789

Số tài khoản: 123456 ( Ngân hàng ACB chi nhánh TP.HCM).

Bên thuê nhà ( Bên B)

Người đại diện: Ông Lê Văn B

Địa chỉ: 12 Hai Bà Trưng, Q1, TP.HCM

Số CMND: 321510251. Cấp ngày 10/2/2004. Nơi cấp: Công An Tỉnh Bình Dương.

Số điện thoại: 0978481254

Phần thứ 2: Những điều khoản, trách nhiệm và nghĩa vụ hai bên

Điều 1. Đối tượng của Hợp đồng Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B đồng ý thuê của Bên A.

Điều 2. Diện tích thuê, Thời hạn thuê, Mục đích thuê

2.1 Diện tích thuê: 

Diện tích thuê được mô tả thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A, được thể hiện thông qua giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của Bên A

2.2 Thời hạn thuê:

Thời hạn thuê nhà trong vòng 1 năm kể từ ngày ký hợp đồng giữa hai bên.

2.3 Mục đích thuê

Dùng làm văn phòng đại diện

Điều 3. Tiền thuê, Phương thức thanh toán

3.1 Tiền thuê

Bên B sẽ đặt cọc cho Bên A một  khoản tiền bằng Tiền thuê trong 1 hoặc 2 tháng thuê. Khoản tiền này sẽ được Bên A hoàn trả lại cho Bên B khi hai bên chấm dứt Hợp đồng. 

  1. 2 Phương thức thanh toán

Thời hạn thanh toán: tại thời điểm hai bên ký Hợp đồng này, Bên B sẽ thanh toán cho Bên A theo từng tháng, từng quý tùy theo thỏa thuận.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

Được quyền yêu cầu bên B thanh toán tiền thuê nhà đầy đủ theo thời hạn đã thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng này.

Bàn giao Diện tích thuê cho Bên B đúng thời hạn hai bên đã thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng này.

Không được đơn phương chấm dứt Hợp đồng khi Bên B đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong Hợp đồng.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

Thanh toán Tiền thuê đủ và đúng hạn cho bên A theo các quy định trong hợp đồng này.

Không cho bên thứ 3 thuê lại khi không được sự chấp thuận bằng văn bản của bên A.

Thông báo cho Bên A các hư hỏng không do lỗi của Bên B gây ra trong cấu trúc của toà nhà để bên A có biện pháp sửa chữa.

Điều 6. Chấm dứt Hợp đồng

Hợp đồng đương nhiên chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

Hết thời hạn mà các bên không thoả thuận về việc gia hạn hợp đồng.

Phần 3: Ký tên, đóng dấu