Ngữ pháp Tiếng Việt không chỉ có chủ ngữ, vị ngữ, các loại từ ghép, danh từ, động từ… Mà các bạn học sinh cần biết,  nắm vững cách phân biệt và sử dụng các loại dấu câu sao cho chính xác nhất. Tùy từng trường hợp, ngữ cảnh, nghĩa của câu chuyện mà ta lựa chọn và sử dụng các loại dấu câu sau:

Các loại dấu câu trong Tiếng Việt

Dấu phẩy (,)

Là loại dấu chấm câu được sử dụng nhiều nhất trong văn viết, nó có những tác dụng sau:

  • Giúp phân biệt thành phần chủ ngữ, vị ngữ và các thành phần khác trong câu.
  • Phân biệt các vế trong câu ghép hoặc nhiều câu đơn với nhau.
  • Phân tách các từ có cùng chức năng, ý nghĩa, từ đồng nghĩa trong câu.
  • Phân tách giữa một từ với một bộ phận chú thích trong câu.
  • Sau dấu phẩy, ta viết chữ bình thường, có thể xuống dòng khi hết trang.

Ví dụ: Vườn nhà Lan có trồng các loại hoa như hoa lan, hoa mai, hoa đào.

Dấu chấm (.)

Dấu chấm có tác dụng kết thúc một câu trần thuật, giúp người đọc biết câu chuyện chuyển sang một vấn đề khác. Sau dấu chấm ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên của câu tiếp theo và cách một khoảng ngắn bằng 1 lần nhấp phím space trên bàn phím máy tính.

Ví dụ: Trâm Anh là một học sinh giỏi, ngoan hiền. Thầy cô và bạn bè đều yêu mến bạn ấy

Dấu chấm hỏi (?)

Các sử dụng các loại dấu câu trong tiếng việt

Trái ngược với nghĩa dấu chấm, dấu chấm hỏi các tác dụng để kết thúc một câu nghi vấn, câu hỏi nào đó. Vì dấu chấm hỏi dùng để kết thúc 1 câu nên câu tiếp theo ta cần viết hoa chữ cái đầu tiên.

Ví dụ: Hôm nay là thứ mấy? Chắc chắn là thứ hai rồi.

Dấu chấm than (!)

Loại dấu chấm câu này có tác dụng là:

  • Để kết thúc một câu cầu khiến hay cảm thán.
  • Dùng để kết thúc câu hỏi hay câu đáp khi mình biết chính xác đáp án và khẳng định câu trả lời đó là chính xác.
  • Hay tỏ thái độ ngạc nhiên, mỉa mai, châm biếm về nội dung câu chuyện được nghe.

Ví dụ: Ôi, mình cảm ơn các bạn rất nhiều!

Dấu chấm phẩy (;)

Dấu chấm phẩy ít được sử dụng trong văn viết, nhưng nếu sử dụng bạn cần biết những lưu ý sau:

  • Dấu chấm phẩy dùng để phân biệt ranh giới giữa các câu ghép có độ phức tạp lớn. 
  • Để phân biệt các phép liệt kê trong câu.
  • Dùng để ngắt quãng câu.
  • Sau dấu chấm phẩy, ta không cần viết hoa chữ cái đầu dòng nếu từ đó không phải là danh từ riêng.

Ví dụ: Có nhiều món phở ngon có thể tìm thấy ở Quận 3, Sài gòn; Ba Đình, Hà Nội, Hội An, Quảng Nam.

Dấu chấm lửng (…)

Cũng là loại dấu câu được sử dụng nhiều trong văn viết, nó có tác dụng:

  • Dùng để cho biết còn nhiều thông tin mà người viết không thể liệt kê hay mô tả hết vì nội dung quá dài.
  • Để diễn tả lời nói, cảm xúc ngập ngừng, bỡ ngỡ, đứt quãng.
  • Tăng sự kịch tính, hài hước cho câu chuyện.
  • Làm giảm nhịp điệu câu văn, lời nói nào đó.
  • Biết được kết quả câu trả lời, nhưng vì nhiều lý do ta cũng dùng dấu chấm lửng để thay cho câu trả lời.

Tùy thuộc vào bối cảnh, vị trí trong một câu, dấu chấm lửng có thể  dùng để thể hiện suy nghĩ chưa hoàn thành, cảm xúc nào đó. 

Ví dụ: Hôm nay Mẹ nấu cho Trâm Anh rất nhiều món ăn như thịt kho tàu, canh chua cá lóc, trứng chiên…. Vì Trâm Anh đạt kết quả tốt trong kỳ thi vừa qua.

Dấu hai chấm (:)

Dấu hai chấm có các công dụng sau:

  • Mô tả phần đứng sau có chức năng giải thích hoặc thuyết minh nội dung cho phần trước đó.
  • Để nhấn mạnh ý trích dẫn trực tiếp.
  • Để báo hiệu sự liên kết hay liệt kê nội dung có liên quan đến câu nằm phía trước dấu 2 chấm.
  • Đánh dấu lời hội thoại hoặc lời dẫn trực tiếp.

Ví dụ: Những tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ gồm: Thành Phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước và Tây Ninh.

Dấu gạch ngang (–)

Các bạn học sinh nên lưu ý và phân biệt giữa dấu gạch ngang và dấu gạch nối, 2 loại dấu này thường dễ nhầm và gây ra sự khó hiểu cho người đọc. Những tác dụng của dấu gạch ngang gồm:

  • Để chỉ sự ngang hàng trong quan hệ từ. Ví dụ: Tình hữu nghị giữa hai nước Việt – Trung được xây dựng và duy trì từ rất lâu.
  • Đặt giữa hai con số ghép lại để chỉ một liên số hoặc một khoảng số, thường sử dụng cho ngày, tháng, năm, các năm với nhau. Ví dụ: Cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ kéo dài từ 1945 – 1975.
  • Để nối những tên địa danh, tổ chức có liên quan đến nhau. Ví dụ Tuyến cao tốc Long Thành – Dầu Giây giúp rút ngắn khoảng cách đi thành phố Vũng Tàu.
  • Dùng để liệt kê những nội dung, bộ phận liên quan.
  • Để ngăn cách thành phần chú thích với thành phần khác trong câu.
  • Để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, thường được đặt đầu dòng.

Dấu gạch nối (-)

Dấu gạch nối không phải là dấu câu được sử dụng chính thức trong chương trình học, nhưng mình thêm vào để giải thích, giúp học sinh phân biệt sự khác nhau với dấu gạch ngang. Những điểm cần lưu ý khi dùng dấu gạch nối

  • Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.
  • Dùng để nối các tiếng vay mượn ngôn ngữ nước ngoài như ti-vi, ra-di-o….
  • Không có dấu cách giữa nó và các tiếng khác (Lê-nin, Ê-đi-xơn,…).

Dấu ngoặc đơn ( () ) 

Khi bạn muốn ghi chú, đánh dấu nghĩa của một từ, cụm từ nào đó thì nên sử dụng dấu ngoặc đơn, điều này giúp giải thích nghĩa rõ ràng hơn cho người đọc.

Ví dụ: Mạng xã hội (mxh) Facebook vừa thêm mới tính năng hashtag giúp người dùng có thể theo dõi nhiều nội dung, chủ đề hot nhất hiện nay.

Dấu ngoặc kép ( “”)

Dấu ngoặc kép hay còn được gọi là dấu trích dẫn có những tác dụng sau:

  • Dùng để trích dẫn, đánh dấu bắt đầu và kết thúc nguyên văn một câu nói, đoạn hội thoại từ một người hay tài liệu nào đó.
  • Để tường thuật lại một câu chuyện nào đó.

Ví dụ: Câu nói trong phim Về nhà đi con “ thanh xuân như một ly trà, Ăn vài miếng bánh hết bà thanh xuân” đã trở thành câu stt hot nhất mạng xã hội năm 2019.

Dấu ngoặc vuông ( [] )

Thường được sử dụng trong các bài báo khoa học, có tác dụng chú thích những vấn đề liên quan đến các công trình nguyên cứu khoa học. Chúng ta thường thấy dấu ngoặc vuông trên trang wikipedia.

Dấu ngoặc nhọn ( {} )

Loại dấu câu này thường dùng trong các ngôn ngữ lập trình máy tính và khoa học. Không sử dụng trong văn bản viết bình thường. Nó có tác dụng mở đầu và kết thúc một hàm, chương trình trong tin học.

Ví dụ: Hàm tính tổng trong ngôn ngữ lập trình C

function tong (int a, int b)

{

int tong = 0;

tong = a + b;

}

Kết luận: Trên đây là tất cả các dấu câu thông dụng và phổ biến nhất trong tiếng Việt mà các bạn cần nắm vững và phân biệt chính xác.